Wiki

Amonia

Amonia
Cấu trúc phân tử
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Ammonia
Azane
Tên khác Azane
Công thức phân tử NH3
Phân tử gam 17,02982 g/mol
Biểu hiện Chất khí không màu
mùi khai
Số CAS [7664-41-7]
Thuộc tính
Tỷ trọng và pha 0,6813 g/l, khí
Độ hòa tan trong nước 89,9 g/100 ml ở 0 ℃
Nhiệt độ nóng chảy {{{Nhiệt độ nóng chảy}}}
Điểm sôi −33,34 °C (−28,01 °F; 239,81 K)
pKa {{{Hằng số điện ly axit}}}
pKb {{{Hằng số điện ly bazơ}}}
Độ nhớt
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Chất ăn mòn và chất độc
NFPA 704 Amonia
H.2 Sục khí amonia vào dung dịch đồng (II) sunfat tạo kết tủa xanh lam và dung dịch amoni sunfat.

Dung dịch amonia có khả năng tạo kết tủa nhiều hydroxide kim loại khi tác dụng

Thí dụ trong hình 2, dung dịch amonia đã phản ứng với dung dịch đồng(II) sunfat tạo kết tủa xanh lam:






NH

3





+

H

2





O
+

CuSO

4








(

NH

4





)


2






SO

4





+
Cu


(
OH
)


2











{displaystyle {ce {NH3 + H2O + CuSO4 -> (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 v}}}

Khả năng tạo phức

Dung dịch amonia có khả năng tạo phức với rất nhiều hợp chất khó tan của kim loại như Cu, Ag, Ni, Pb, Zn,…

Vì các cation này có orbital trống nên có thể tiếp nhận cặp electron chưa liên kết trong nguyên tử N của NH3.





M


(
OH
)


2





+
4


NH

3







[
M


(

NH

3





)


4





]



(
OH
)


2








{displaystyle {ce {M(OH)2 + 4NH3 -> [M(NH3)4](OH)2}}}

(với M = Cu, Zn, Pb,…)





Ni


(
OH
)


2





+
6


NH

3







[
Ni


(

NH

3





)


6





]



(
OH
)


2








{displaystyle {ce {Ni(OH)2 + 6NH3 -> [Ni(NH3)6](OH)2}}}






Ag

+


+
2


NH

3








[
Ag


(

NH

3





)


2





]


+





{displaystyle {ce {Ag+ + 2NH3 -> [Ag(NH3)2]+}}}

Điều chế


Trong phòng thí nghiệm:





2


NH

4





Cl
+
Ca


(
OH
)


2







NH

3





+

CaCl

2





+

H

2





O



{displaystyle {ce {2NH4Cl + Ca(OH)2 -> NH3 + CaCl2 + H2O}}}

Trong công nghiệp:

Phần lớn NH3 (90%) được sản xuất theo phương thức Haber-Bosch với






N

2





{displaystyle mathrm {N_{2}} }

từ không khí,






H

2





{displaystyle mathrm {H_{2}} }

từ khí Mêtan (





C

H

4





{displaystyle mathrm {CH_{4}} }

) và nước.






CH

4





+

H

2





O
































CO
+
3


H

2








{displaystyle {ce {CH4 + H2O <=> CO + 3H2}}}

(xúc tác Ni, nhiệt độ cao)






N

2





+
3


H

2





































2


NH

3








{displaystyle {ce {N2 + 3H2 <=> 2NH3}}}

(ΔH = –92 kJ/mol)

Phản ứng trên thuận nghịch và tỏa nhiệt, do đó phải có các điều kiện phù hợp để chuyển dịch cân bằng về bên phải theo nguyên lý Le Chatelier. Thực tế, phản ứng này thường được thực hiện ở 450–500 ℃, 200–300 atm, xúc tác là hỗn hợp Fe, Al2O3, K2O,… nhưng hiệu suất chỉ từ 20–25%.
Phương thức CaCN2 của Rothe-Frank-Caro:






CaCN

2





+
3


H

2





O


CaCO

3





+
2


NH

3








{displaystyle {ce {CaCN2 + 3H2O -> CaCO3 + 2NH3}}}

Phương thức Persek từ nhôm nitride AlN và nước:





2

AlN
+
3


H

2





O


Al

2






O

3





+
2


NH

3








{displaystyle {ce {2AlN + 3H2O -> Al2O3 + 2NH3}}}

Từ NO và H2:





2

NO
+
5


H

2






2


NH

3





+
2


H

2





O



{displaystyle {ce {2NO + 5H2 -> 2NH3 + 2H2O}}}

Ứng dụng


Ứng dụng chủ yếu của amonia là điều chế phân đạm, điều chế axit nitric, là chất sinh hàn, sản xuất hiđrazin N2H4 dùng làm nhiên liệu cho tên lửa. Ngoài ra, dung dịch amonia còn được dùng làm chất tẩy rửa gia dụng.

Nguy hiểm


Nếu hít nhiều amonia sẽ bị bỏng đường hô hấp (rát cổ họng). Khí amonia gấy ức chế thần kinh tạo nên cảm giác khó chịu cáu gắt. Triệu chứng: Ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè.

  • Mắt, miệng, họng: Chảy nước mắt và đốt mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng, môi sức.
  • Tim mạch: Nhanh, mạch yếu, sốc.
  • Thần kinh: Lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ.
  • Da: Môi xanh lợt màu, bỏng nặng nếu tiếp xúc lâu.
  • Dạ dày và đường tiêu hóa: Đau dạ dày nghiệm trọng, nôn.

Tham khảo


  1. Hóa học vô cơ, tập hai, Hoàng Nhâm, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
  2. Sách giáo khoa Hóa học 11 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

Liên kết ngoài


—end—

Back to top button