Wiki

Bạc sunfua

Bạc sunfua
Mẫu bạc sunfua
Danh pháp IUPAC Bạc(I) sunfua, Bạc sunfua
Nhận dạng
Số CAS 21548-73-2
PubChem 166738
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES đầy đủ

  • [S-2].[Ag+].[Ag+]

Thuộc tính
Công thức phân tử Ag2S
Khối lượng mol 247,802 g/mol
Bề ngoài tinh thể xám
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 7,234 g/cm3 (25 °C)
7,12 g/cm3 (117 °C)
Điểm nóng chảy 836 °C (1.109 K; 1.537 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 6,21·10−15 g/L (25 °C)
Tích số tan, Ksp 6,31·10−50
Độ hòa tan tan trong dung dịch HCN, dung dịch axit citric với KNO3
không tan trong axit, alkalies, NH+
4
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Monoclinic, mP12 (β-form)
Cubic, cI8 (α-form)
Cubic, cF12 (γ-form)
Nhóm không gian P21/n, No. 14 (α-form)
Im3m, No. 229 (β-form)
Fm3m, No. 225 (γ-form)
Hằng số mạng a = 4,23 Å, b = 6,91 Å, c = 7,87 Å (α-form)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành ΔfHo298
−32.59 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 143,93 J/mol·K
Nhiệt dung 76,57 J/mol·K
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính có thể gây kích ứng nếu tiếp xúc quá lâu
NFPA 704

0
0
0
 

Ký hiệu GHS
Báo hiệu GHS Warning
Chỉ dẫn nguy hiểm GHS H315, H319, H335
Chỉ dẫn phòng ngừa GHS P261, P305+351+338
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

N kiểm chứng (cái gì YN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Bạc sunfua (Ag2S) là sunfua của bạc. Nó được dùng làm chất cảm quang trong nhiếp ảnh.

Tính chất


Là chất rắn màu đen dày đặc, được hình thành theo thời gian trên đồ bạc và các vật bạc khác, bạc sunfua không hòa tan trong tất cả các dung môi, nhưng bị phân hủy bởi axit mạnh. Bạc sunfua là một mạng lưới vững chắc được làm bằng bạc (độ âm điện 1,98) và lưu huỳnh (độ âm điện 2,58), trong đó các liên kết có tính chất ion thấp (khoảng 10%).

Sự thật thú vị


  • Nó là một thành phần của phân tích vô cơ chất lượng cổ điển.
  • Khi hình thành trên các tiếp điểm điện hoạt động trong bầu khí quyển giàu hydro sunfua, các sợi dài có thể được gọi là râu bạc có thể hình thành.
  • Khi phá các rương kho báu gỗ trên những con thuyền lớn bị chìm có thể cung cấp sunfua cần thiết để tạo ra khí hydro sunfua.
  • Khi kết hợp với bạc, khí hydro sunfua tạo ra một lớp bạc sunfua patina màu đen trên bạc, để bảo vệ lớp bạc bên trong.

Cấu trúc


Có ba dạng: acanthit monoclinic (dạng β), ổn định dưới 179 °C, khối trung tâm tinh thể được gọi là argentit (dạng α), ổn định trên 180 °C, và dạng khối trung tâm nhiệt độ cao (dạng γ), ổn định trên 586 °C. Các dạng tồn tại ở nhiệt độ cao hơn là các dây dẫn điện.

Nó được tìm thấy trong tự nhiên như khoáng chất acanthit ở nhiệt độ tương đối thấp. Acanthit là một quặng sắt quan trọng. Ở dạng acanthit, monoclinic, có hai nguyên tử bạc khác biệt liên kết với hai và ba nguyên tử lưu huỳnh lân cận. Tên agentit đề cập đến hình khối, do sự bất ổn ở nhiệt độ “bình thường”, được tìm thấy dưới hình thức giả hình acanthit sau agentit.

Tham khảo


—end—

Back to top button