Wiki

Chlorhexidin

Chlorhexidin
Chlorhexidin
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm klɔːˈhɛksɪdiːn
Tên thương mại Betasept, ChloraPrep, Chlorostat, others
Đồng nghĩa 1,6-bis(4-chloro-phenylbiguanido)hexane
AHFS/Drugs.com Chuyên khảo
Danh mục cho thai kỳ
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người) and C
Dược đồ sử dụng topical, mouth wash
Mã ATC
  • A01AB03 (WHO) B05CA02, D08AC02, D09AA12 (dressing), R02AA05, S01AX09, S02AA09, S03AA04
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • US: OTC
Các định danh
Tên IUPAC

  • N,N′′′′1,6-Hexanediylbis[N′-(4-chlorophenyl)(imidodicarbonimidic diamide)]
Số đăng ký CAS
  • 55-56-1
PubChem CID
  • 5353524
DrugBank
  • DB00878 ChlorhexidinY
ChemSpider
  • 2612 ChlorhexidinY
Định danh thành phần duy nhất
  • R4KO0DY52L
KEGG
  • D07668 ChlorhexidinY
ChEBI
  • CHEBI:3614 ChlorhexidinY
ChEMBL
  • CHEMBL790 ChlorhexidinY
ECHA InfoCard 100.000.217
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học C22H30Cl2N10
Khối lượng phân tử 505.446 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
Điểm nóng chảy 134 đến 136 °C (273 đến 277 °F)
Độ hòa tan trong nước 0.8 mg/mL (20 °C)
SMILES

  • Clc1ccc(NC(=N)NC(=N)NCCCCCCNC(=N)NC(=N)Nc2ccc(Cl)cc2)cc1
Định danh hóa học quốc tế

  • InChI=1S/C22H30Cl2N10/c23-15-5-9-17(10-6-15)31-21(27)33-19(25)29-13-3-1-2-4-14-30-20(26)34-22(28)32-18-11-7-16(24)8-12-18/h5-12H,1-4,13-14H2,(H5,25,27,29,31,33)(H5,26,28,30,32,34) ChlorhexidinY
  • Key:GHXZTYHSJHQHIJ-UHFFFAOYSA-N ChlorhexidinY

  (kiểm chứng)

Chlorhexidine, còn được gọi là chlorhexidine gluconate (CHG), là một chất khử trùng và sát trùng được sử dụng để khử trùng da trước khi phẫu thuật và khử trùng dụng cụ phẫu thuật. Nó có thể được sử dụng để khử trùng da của bệnh nhân và tay của bác sĩ/y tá. Nó cũng được sử dụng để làm sạch vết thương, ngăn ngừa mảng bám răng, điều trị nhiễm trùng nấm men, và giữ cho ống thông tiết niệu khỏi bị nghẹt. Nó được sử dụng dưới hình thức chất lỏng hoặc bột.

Các tác dụng phụ có thể bao gồm kích ứng da, đổi màu răng và phản ứng dị ứng. Nó có thể gây ra vấn đề về mắt nếu tiếp xúc trực tiếp với mắt. Sử dụng chất này khi mang thai tỏ ra an toàn. Chlorhexidine có thể được pha trộn trong dung dịch rượu, nước hoặc chất hoạt động bề mặt. Nó có hiệu quả chống lại một loạt các vi sinh vật, nhưng không làm bất hoạt bào tử.

Chlorhexidine được đưa vào sử dụng trong những năm 1950. Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, các loại thuốc an toàn nhất và hiệu quả nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. Chlorhexidine có sẵn tại các quầy bán thuốc. Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,20 đến 4,10 USD/lít dung dịch 5%. Tại Vương quốc Anh số tiền cho chi phí NHS khoảng £ 4.80.

Tham khảo


—end—

Back to top button