Wiki

Định luật Gay-Lussac 2

Định luật Gay-Lussac 2 được phát biểu gần như định luật Gay-Lussac:

với lượng khí n không đổi ở thể tích V không đổi thì tỉ số giữa áp suất p và nhiệt độ T không đổi




n
=
c
o
n
s
t
,
 
V
=
c
o
n
s
t



p
T


=
c
o
n
s
t


{displaystyle n=const, V=constrightarrow {frac {p}{T}}=const}


Lượng khí không đổi cùng thể tích ở trạng thái 1 và 2 thì







p

1



T

1




=



p

2



T

2






{displaystyle {frac {p_{1}}{T_{1}}}={frac {p_{2}}{T_{2}}}}

hay





p

1



T

2


=

p

2



T

1




{displaystyle p_{1}T_{2}=p_{2}T_{1}}

.
Đây là 1 trường hợp đặc biệt của phương trình khí lý tưởng pV = nRT.

Định luật này còn có tên là định luật Amontons, do Guillaume Amontons cũng tìm ra được mối liên hệ giữa p và T. Tương tự định luật Gay-Lussac, mối liên hệ này có thể được trình bày qua:




p
(
T
)
=

p

0


[
1
+

a

0


(
T


T

0


)
]
,
 

a

0


=


1

T

0




=


1
273.15


 

(

K


1


)



{displaystyle p(T)=p_{0}[1+a_{0}(T-T_{0})], a_{0}={frac {1}{T_{0}}}={frac {1}{273.15}} left(K^{-1}right)}

hay cho khí lý tưởng ở nhiệt độ T1, T2 bất kì:





p

2


=

p

1


[
1
+

a

p


(

T

2




T

1


)
]
,
 

a

p


=


1

T

1






{displaystyle p_{2}=p_{1}[1+a_{p}(T_{2}-T_{1})], a_{p}={frac {1}{T_{1}}}}

Xem thêm


  • Phương trình khí lý tưởng
  • Định luật Boyle-Mariotte
  • Định luật Gay-Lussac
  • Định luật Avogadro

Tham khảo


—end—

Back to top button