Wiki

Fromis 9

Fromis_9
프로미스_9
Từ trái sang phải: Jisun, Saerom, Seoyeon, Nagyung, Gyuri, Chaeyoung, Jiheon, Jiwon, Hayoung

Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Dòng nhạc K-pop
Năm hoạt động 2017 (2017)–nay
Công ty quản lý
  • Stone Music Entertainment
  • Off The Record (từ 21 tháng 9 năm 2018)
Hãng đĩa Stone Music Entertainment
Website

Profile

  • (tiếng Hàn)
  • https://fromis9.jp/ (tiếng Nhật)
Thành viên
  • Lee Sae-rom
  • Song Ha-young
  • Jang Gyu-ri
  • Park Ji-won
  • Noh Ji-sun
  • Lee Seo-yeon
  • Lee Chae-young
  • Lee Na-gyung
  • Baek Ji-heon
Thông tin YouTube
Kênh
  • Official fromis_9
Năm hoạt động 2017-nay
Thể loại
  • Âm nhạc
Lượt đăng ký 530.000 (tính đến 10/2/2021)
100.000 lượt đăng ký 2017

Fromis_9 (tiếng Triều Tiên: 프로미스_9) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập vào ngày 24 tháng 1 năm 2018 bởi CJ E&M thông qua chương trình Idol School trên Mnet trong năm 2017.

Lịch sử


Trước khi ra mắt

  • Seoyeon đã từng là thực tập sinh của YG trong 6 năm và đã được giới thiệu qua dự án ”Future 2NE1” nhưng cô đã dời đi trước khi được ra mắt. Cô từng xuất hiện trong MV Knock Out của G-Dragon và T.O.P(Big Bang) vào năm 2011.
  • Năm 2014, Saerom đã tham gia chương trình Dancing 9 của Mnet. Cô từng xuất hiện trong MV 5! My Baby của Apink và Beast.
  • Jiwon đã từng là thực tập sinh của JYP từ năm 2012 đến 2015. Cô từng xuất hiện trong MV Only You của Miss A. Năm 2015, cô đã tham gia chương trình sống còn Sixteen để tuyển chọn thành viên nhóm nhạc nữ TWICE nhưng đã bị loại ở tập 9(Trước chung kết 1 tập).
  • Chaeyoung cũng từng là thực tập sinh của JYP chung với Jiwon.
  • Jiheon đã từng là thực tập sinh của IFI Training Center and Ti Agency. Cô cũng từng vượt qua vòng thử giọng của Woolim nhưng cuối cùng không trở thành thực tập sinh của công ty.

Vào tháng 3 năm 2017, đã có thông báo rằng Mnet sẽ ra mắt một chương trình sống còn thực tế mới mang tên Idol School để thành lập một nhóm nhạc nữ mới. Bắt đầu từ ngày 13 tháng 7 và kết thúc vào ngày 29 tháng 9 năm 2017 với Roh Ji-sun, Song Ha-young, Lee Sae-rom, Lee Chae-young, Lee Na-gyung, Park Ji-won, Lee Seo-yeon, Baek Ji-heon và Jang Gyu-ri là chín thành viên của Fromis 9. Đội hình cuối cùng chỉ được quyết định thông qua số phiếu trực tiếp và trực tuyến của người xem. Pledis Entertainment do Giám đốc điều hành Han Sung-soo quản lý tập huấn và sẽ ra mắt nhóm.

Fromis_9 đã có chương trình thực tế của riêng mình vào ngày 19 tháng 10 với tựa đề Fromis’s Room về khoảng thời gian chuẩn bị con đường để ra mắt. Theo định dạng của một simulcast, nơi kết hợp các tài liệu ghi âm trước và replay của Facebook Live phát sóng trong ký túc xá của họ, do đó tên của nhóm sau đó đã được đổi thành Fromis_9 (viết tắt từ From Idol School) sau phần cuối cùng của Fromis’s Room vào ngày 23 tháng 11, với danh nghĩa là 9 sinh viên tốt nghiệp trường Idol.

Ngày 29 tháng 11, Fromis_9 đã trình diễn bài hát đầu tay có tiêu đề “Glass shoes” tại Mnet Asian Music Awards năm 2017 tại Nhật Bản. Bài hát được phát hành dưới dạng đĩa đơn vào ngày hôm sau.

2018: Ra mắt với To. Heart, sự trở lại với To. Day và From. 9

Vào ngày 8/1/2018, Stone Music Entertainment thông báo rằng Fromis 9 sẽ chính thức ra mắt với phần chơi mở rộng (EP) đầu tiên của họ mang tên To. Tim. EP, cùng với đĩa đơn chính, “To Heart”, được phát hành vào ngày 24/1.

Ngày 5/6/2018, Fromis 9 trở lại với mini album To.Day với ca khúc chủ đề là DKDK, nhưng lần này Fromis 9 trở lại với đội hình 8 thành viên vì Gyuri đã tham gia chương trình sống còn Produce 48 nhưng bị loại ở tập 10 với hạng 25.


Fromis9 năm 2019

Ngày 10/10/2018, Fromis 9 trở lại với single album From. 9 với đội hình 9 thành viên sau khi thành viên Gyuri trở về từ chương trình Produce 48 với bài hát chủ đề “Love Bomb”.

2019: Sự trở lại với Fun Factory

Ngày 4 tháng 6 năm 2019, Fromis 9 trở lại với single album Fun Factory với bài hát chủ đề mang tên “FUN”.

2020: Trở lại với mini album My Little Society

Ngày 16 tháng 9 năm 2020, Fromis_9 trở lại với mini album My Little Society sau một năm ba tháng cùng bài hát chủ đề Feel Good (Secret Code).

Thành viên Lee Seoyeon đã đóng góp sáng tác(composer) một bài hát trong album mang tên “Starry Night”.

Off The Record(OTR) cũng đã thông báo rằng Seoyeon sẽ không góp mặt trong đợt quảng bá lần này vì chấn thương của cô ở chân, thay vào đó Seoyeon sẽ tập trung vào việc hồi phục.

Album đã bán được hơn 30.000 bản ngay trong tuần đầu tiên ra mắt (theo Hanteo).

Thành viên


  • Chú thích: In đậm là nhóm trưởng
Danh sách thành viên
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Vai trò
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Kana Hán-Việt
Saerom 새롬 Lee Sae-rom 이새롬 李賽輪 イ・セロム Lý Tái Luân 7 tháng 1, 1997 (24 tuổi) Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Team Captain (Leader), lead dancer, vocalist, rapper, Visual
Hayoung 하영 Song Ha-young 송하영 宋河英 ソン・ハヨン Tống Hà Anh 29 tháng 9, 1997 (23 tuổi) Gwangju, Hàn Quốc Vice-Captain, Main dancer, lead vocalist
Gyuri 규리 Jang Gyu-ri 장규리 張圭悧 チャン・ギュリ Trương Khuê Lợi 27 tháng 12, 1997 (23 tuổi) Seoul, Hàn Quốc Lead vocalist, Face of group
Jiwon 지원 Park Ji-won 박지원 朴池原 パク・ジウォン Phác Trí Nguyên 20 tháng 3, 1998 (23 tuổi) Changwon, Gyeongsang Nam Hàn Quốc Main vocalist
Jisun 지선 No Ji-sun 노지선 盧知宣 ノ・ジソン Lô Trí Tuyên 23 tháng 11, 1998 (22 tuổi) Seoul, Hàn Quốc Lead dancer, vocalist, Center
Seoyeon 서연 Lee Seo-yeon 이서연 李瑞淵 イ・ソヨン Lý Thụy Uyên 22 tháng 1, 2000 (21 tuổi) Main rapper, vocalist
Chaeyoung 채영 Lee Chae-young 이채영 李采映 イ・チェヨン Lý Thái Anh 14 tháng 5, 2000 (21 tuổi) Pohang, Gyeongsang-buk, Hàn Quốc Main dancer, lead rapper, vocalist
Nagyung 나경 Lee Na-gyung 이나경 李娜炅 イ・ナギョン Lý Nhã Quỳnh 1 tháng 6, 2000 (21 tuổi) Bundang-gu, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Lead dancer, vocalist, rapper, Visual
Jiheon 지헌 Baek Ji-heon 백지헌 白知憲 ペク・ジホン Bạch Trí Hiến 17 tháng 4, 2003 (18 tuổi) Boseong, Jeolla-nam, Hàn Quốc Vocalist, rapper, Maknae

Danh sách đĩa nhạc


Mini album

Tên Thông tin album Danh sách bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ
To. Heart
  • Phát hành: Ngày 24 tháng 1 năm 2018
  • Hãng: Stone Music Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming audio

Danh sách

  1. 나의게로 오는 길(The way to me) (Intro.)
  2. To heart
  3. 환상속의 그대(Miracle)
  4. 피노키오(Pinocchio)
  5. Be with you
  6. 유리구두(Glass shoes) (MAMA ver.)
4
  • Hàn: 22.279
  • Nhật: 1,146
To. Day
  • Phát hành: Ngày 5 tháng 6 năm 2018
  • Hãng: Stone Music Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming audio

Danh sách

  1. 다가가고 싶어(Close to you)
  2. 너를 따라, 너에게(Think of you)
  3. 두근두근(DKDK)
  4. 22세기 소녀(22-century girl)
  5. Clover
  6. First love
  • Hàn: 20,480
  • Nhật: 958

Single album

Tiêu đề Thông tin album Danh sách bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ
From.9
  • Phát hành: Ngày 10 tháng 10 năm 2018
  • Hãng: Off the Record Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming audio

Danh sách

  1. Love bomb
  2. Dancing queen
  3. 물들어(Coloring)
  4. 두근두근(DKDK) (From.9 Ver.)
  5. 22세기 소녀(22-century girl) (From.9 Ver.)
3
  • Hàn: 36,748
Fun Factory
  • Phát hành: Ngày 4 tháng 6 năm 2019
  • Hãng: Off the Record Entertainment
  • Định dạng: CD, digital download, streaming audio

Danh sách

  1. Fun!
  2. Love rumpumpum
  3. Fly high
2
  • Hàn: 61,257

Video âm nhạc


Video âm nhạc

Năm Ngày phát hành MV Album Thành viên Ghi chú
2017 29/11 Glass shoes Không có Cả nhóm MV debut của nhóm
2018 24/1 To heart To. Heart
5/6 DKDK To. Day Cả nhóm trừ Gyuri Gyuri không xuất hiện vì đang tham gia Produce 48
10/10 Love Bomb From.9 Cả nhóm
29/10 Fall in Love Không có Hayoung My Only One OST
2019 21/5 Start Now Jiwon, Nagyung My Secretary Life OST
4/6 Fun! Fun Factory Cả nhóm
2020 15/9 Feel Good(Secret Code) My Little Society Cả nhóm

Video âm nhạc đã xuất hiện

Năm Ngày phát hành MV Nghệ sĩ Thành viên
2011 Knock Out G-Dragon, T.O.P(Big Bang) Seoyeon
2014 5! My Baby Apink, Beast Saerom
2015 29/3 Only You Miss A Jiwon
2017 29/6 Pretty Thí sinh Idol School Cả nhóm
2018 17/2 Falling Blossoms Heechul(Super Junior), Kyunghoon Jisun
10/5 Pick me Thí sinh Produce 48 Gyuri

Một số bài hát khác


Hợp tác

Năm Bài hát Album Thành viên Ghi chú
2018 To reach you 30 Girls 6 Concepts Gyuri Kết hợp với Chaewon, Yuri(IZ*ONE), Nako(HKT48/IZ*ONE), Na Goeun

Chương trình


  • Idol School (2017, Mnet)
  • Fromis Room (2017, Mnet, Facebook Live)
  • Fromis 9 Behind (2017, Naver V Live)
  • Mind Map (2017, Naver V Live)
  • Channel_9 Season 2 (2019)

Giải thưởng và đề cử


Asia Artist Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2018 Nghệ sĩ được yêu thích nhất (Ca sĩ) – Top 50 Fromis 9 Đề cử
Giải thưởng tăng trưởng nhanh Đoạt giải
2019 Nghệ sĩ được yêu thích nhất (Ca sĩ) – Top 50 Đề cử
Giải thưởng phổ biến Starnews (Nhóm nữ)

Asia Model Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2018 Ngôi sao mới (Ca sĩ) Fromis 9 Đoạt giải

Gaon Chart Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2019 Nghệ sĩ mới của năm Fromis 9 Đề cử

MBC Plus X Genie Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2018 Nghệ sĩ của năm Fromis 9 Đề cử
Nghệ sĩ nữ mới xuất sắc nhất
Giải thưởng âm nhạc Genie phổ biến

Korea Popular Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2019 Tân binh của năm Fromis 9 Đề cử

Melon Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2019 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Fromis 9 Đề cử

Mnet Asian Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2019 Nghệ sĩ nữ mới xuất sắc nhất Fromis 9 Đề cử

Seoul Music Awards

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2018 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Fromis 9 Đề cử
Giải thưởng phổ biến
Giải thưởng Hallyu đặc biệt

V Live Awards

Lần Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
4 2019 Top 5 tân binh Fromis 9 Đoạt giải

Liên kết ngoài


  • Fromis 9 trên facebook
  • Fromis 9 trên instagram
  • Fromis 9 trên twitter
  • Fromis 9 trên V Live
  • Fromis 9 trên youtube

Tham khảo



—end—

Back to top button