Wiki

Irinotecan

Irinotecan
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mại Camptosar, Campto, Onivyde, tên khác
AHFS/Drugs.com Chuyên khảo
MedlinePlus a608043
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụng tiêm tĩnh mạch
Mã ATC
  • L01XX19 (WHO)
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng NA
Chuyển hóa dược phẩm Gan glucuronid hóa
Chu kỳ bán rã sinh học 6 tới 12 giờ
Bài tiết mật và thận
Các định danh
Tên IUPAC

  • (S)-4,11-diethyl-3,4,12,14-tetrahydro-4-hydroxy-
    3,14-dioxo1H-pyrano[3’,4’:6,7]-indolizino[1,2-b]quinolin-
    9-yl-[1,4’bipiperidine]-1’-carboxylate
Số đăng ký CAS
  • 97682-44-5
PubChem CID
  • 60838
IUPHAR/BPS
  • 6823
DrugBank
  • DB00762 Y
ChemSpider
  • 54825 Y
Định danh thành phần duy nhất
  • 7673326042
KEGG
  • D08086 Y
ChEBI
  • CHEBI:80630 N
ChEMBL
  • CHEMBL481 Y
ECHA InfoCard 100.219.260
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học C33H38N4O6
Khối lượng phân tử 586.678 g/mol (irinotecan)
623.139 g/mol (irinotecan hydrochloride)
677.185 g/mol (irinotecan hydrochloride trihydrate)
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
SMILES

  • O=C7OCC=6C(=O)N2C(c1nc5c(c(c1C2)CC)cc(OC(=O)N4CCC(N3CCCCC3)CC4)cc5)=C/C=6[C@@]7(O)CC
Định danh hóa học quốc tế

  • InChI=1S/C33H38N4O6/c1-3-22-23-16-21(43-32(40)36-14-10-20(11-15-36)35-12-6-5-7-13-35)8-9-27(23)34-29-24(22)18-37-28(29)17-26-25(30(37)38)19-42-31(39)33(26,41)4-2/h8-9,16-17,20,41H,3-7,10-15,18-19H2,1-2H3/t33-/m0/s1 Y
  • Key:UWKQSNNFCGGAFS-XIFFEERXSA-N Y

 NY (what is this?)   (kiểm chứng)

Irinotecan, được bán dưới tên thương mại là Camptosar cùng một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư ruột kết, và ung thư phổi tế bào nhỏ.Nếu sử dụng để điều trị ung thư đại tràng, chúng có thể được sử dụng một mình hoặc phối hợp với fluorouracil. Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chúng có thể được sử dụng cùng với cisplatin. Thuốc được tiêm chậm vào tĩnh mạch để vào cơ thể.

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm tiêu chảy, nôn mửa, ức chế tủy xương, rụng tóc, khó thở và sốt. Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như tạo cục máu đông, viêm ruột kết và các phản ứng dị ứng. Những người có hai bản sao của biến thể gen UGT1A1*28 có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn. Sử dụng trong khi mang thai có thể gây hại cho em bé. Irinotecan thuộc nhóm thuốc ức chế topoisomerase. Chúng hoạt động bằng cách ức chế topoisomerase 1 dẫn đến làm tổn thương DNA và gây chết tế bào.

Irinotecan đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1996.Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. Tại Vương quốc Anh, chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc và chi phí được bán bởi NHS là khoảng 114,00 £ cho mỗi 100 mg.Thuốc được tinh chế từ camptothecin, một hợp chất tự nhiên.

Chú thích


—end—

Back to top button