Wiki

Kawaei Rina

Rina Kawaei
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh Ricchan
Sinh 12 tháng 2, 1995 (26 tuổi)
Nguyên quán Kanagawa, Nhật Bản
Dòng nhạc J-pop
Nghề nghiệp Thần tượng nữ Nhật Bản, ca sĩ
Năm hoạt động 2010-2015
Hãng đĩa King Records (AKB48)
Avex (Anrire)
Hợp tác với AKB48, Anrire

Kawaei Rina (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1995) tại tỉnh Kanagawa là ca sĩ Nhật Bản, cựu thành viên của nhóm nhạc thần tượng nữ Nhật Bản AKB48, cùng với Iriyama Anna và Kato Rena.

Ba người cùng thành lập unit có tên AnRiRe và phát hành đĩa đơn “Ikujinashi Masquerade” với Sashihara Rino, đã vào ngày 17 tháng 10 năm 2012.

Xuất bản


Đĩa đơn

Với AKB48

Với Đội A
  • “Manatsu no Sounds Good!”
    “AKB48、過去最多36人で新曲初披露 HKT兒玉ら15人が初選抜”. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). ngày 24 tháng 3 năm 2012. (ngày 23 tháng 5 năm 2012)
  • “Sayonara Crawl” “AKB48新曲『さよならクロール』初披露!センターにまゆゆ&ぱるる&ゆうこ&ともちん!” (bằng tiếng Nhật). Nico News. ngày 28 tháng 4 năm 2013. (ngày 22 tháng 5 năm 2013)
Với Đội B
  • “Sakura no Ki ni Narō” (16 tháng 2 năm 2011)
    • “Ōgon Center” – Team Kenkyūsei
  • “Everyday, Katyusha” (25 tháng 5 năm 2011)
    • “Anti” – Team Kenkyūsei
  • “Kaze wa Fuiteiru” (26 tháng 10 năm 2011)
    • “Tsubomitachi” – Team 4+Kenkyūsei
  • “Give Me Five!” (15 tháng 2 năm 2012)
    • “New Ship” – Special Girls A
  • “Gingham Check” (29 tháng 8 năm 2012)
    • “Ano Hi no Fūrin” – Waiting Girls
  • “Uza” (31 tháng 10 năm 2012)
    • “Tsugi no Season” – Under Girls
    • “Kodoku na Hoshizora” – Team A
  • “Eien Pressure” (5 tháng 12 năm 2012)
    • “Totteoki Christmas”
    • “Eien Yori Tsuzuku Yō ni” – OKL48 “ナイナイ岡村&AKBで”OKL48″結成! 大島、まゆゆらが全身白タイツで新曲披露” (bằng tiếng Nhật). Oricon Style. ngày 22 tháng 11 năm 2012.
  • “So Long!” (20 tháng 2 năm 2013)
    • “Waiting Room” – Under Girls
    • “Ruby” – Team A
  • “Sayonara Crawl” (22 tháng 5 năm 2013)
    • “Ikiru Koto” – Team A
    • “Hasute to Wasute” – BKA48

Diễn ở nhà hát AKB

Team Kenkyūsei “Theater no Megami”
  1. “Hatsukoi yo, Konnichiwa” (初恋よ こんにちは, “Hatsukoi yo, Konnichiwa”?)
Team 4 1st Stage “Boku no Taiyou”
  1. “Higurashi no Koi” (ヒグラシノコイ, “Higurashi no Koi”?)
Team A Waiting Stage
  1. “Skirt, Hirari” (スカート、ひらり, “Skirt, Hirari”?)
  2. “Tenshi no Shippo” (天使のしっぽ, “Tenshi no Shippo”?)

Với Sashihara Rino với Anrire

  • “Ikujinashi Masquerade” (17 tháng 10 năm 2012)

Album

  • “Koko ni Ita Koto” (ngày 8 tháng 6 năm 2011)
    • “High School Days” – Team Kenkyūsei
    • “Koko ni Ita Koto” – AKB48 + SKE48 + SDN48 + NMB48
  • “1830m” (ngày 15 tháng 8 năm 2012)
    • “Chokkaku Sunshine” – Team 4
    • “Itsuka Mita Umi no Soko” – Up-and-coming Girls
    • “Aozora yo Sabishikunai Ka?” – AKB48 + SKE48 + NMB48 + HKT48

Hoạt động khác

  • Sugar Rush (30 tháng 10 năm 2012)

Tham khảo


Liên kết ngoài

  • Official profile on AKB48’s website
  • Kawaei Rina trên Google+

—end—

Back to top button