Wiki

M1 Carbine

M1 Carbine
M1 CarbineM1 Carbine
Loại Súng cạc-bin
Nơi chế tạo M1 Carbine Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1942 – 1973 (ở Hoa Kỳ)
1945 – nay (nhiều quốc gia khác)
Sử dụng bởi M1 Carbine UN
M1 Carbine Hoa Kỳ
M1 Carbine Ý
M1 Carbine Tây Đức
M1 Carbine Đức
M1 Carbine Nhật Bản
M1 Carbine Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
M1 Carbine Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
M1 Carbine Việt Nam
M1 Carbine Lào
M1 Carbine Cộng hòa Nhân dân Campuchia
M1 Carbine Campuchia
M1 Carbine Trung Quốc
M1 Carbine Thái Lan
M1 Carbine Colombia
M1 Carbine Israel
M1 Carbine Hàn Quốc
M1 Carbine Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
M1 Carbine Philippines
M1 Carbine Indonesia
M1 Carbine Singapore
M1 Carbine Malaysia
M1 Carbine Nam Phi
M1 Carbine Pháp
M1 Carbine Bỉ
M1 Carbine Canada
M1 Carbine Afghanistan
M1 Carbine Mexico
M1 Carbine Brasil
M1 Carbine Đài Loan
M1 Carbine New Zealand
M1 Carbine Úc
M1 Carbine Anh Quốc
M1 Carbine Cuba
Cuộc chiến tranh Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Đông Dương
Chiến tranh giành độc lập Namibia
Sự kiện Vịnh Con Lợn
Nội chiến Lào
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Trung Quốc
Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan
Cách mạng Cuba
Chiến tranh biên giới Việt Nam-Campuchia
Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979
Xung đột Ả Rập-Israel
Lược sử chế tạo
Người thiết kế William C. Roemer
David Marshall Williams
Fred Humeston
Cliff Warner
Edwin Pugsley
Năm thiết kế 1938 – 1941 (M1 Carbine)
1944 (M2 Carbine)
Nhà sản xuất Inland Division (2,632,097 khẩu)
Winchester (828,059 khẩu)
Underwood Elliot Fisher (545,616 khẩu)
Saginaw Steering Gear Division (517,213 khẩu)
National Postal Meter (413,017 khẩu)
Quality Hardware Manufacturing Corp. (359,666 khẩu)
IBM (346,500 khẩu)
Standard Products (247,100 khẩu)
Rock-Ola Manufacturing Corporation (228,500 khẩu)
Irwin-Pedersen (146,723 khẩu)
Commercial Controls Corporation (239 khẩu)
Giai đoạn sản xuất 1942 – 1945 (Quân sự)
1945-nay (Dân sự)
Số lượng chế tạo Khoảng 6,121,309 khẩu
Các biến thể M1A1 Carbine, M2 Carbine và M3 Carbine
Thông số
Khối lượng 2,4 kg (khi chưa nạp đạn)
3 kg (khi nạp đầy đạn).
Chiều dài 35,6 in (900 mm)

Đạn .30 Carbine
Cơ cấu hoạt động Trích khí
Tốc độ bắn 120 viên/phút (M1/M1A1 Carbine)
750 viên/phút (M2/M3 Carbine)
Vận tốc mũi 607 m/giây (1,990 ft/s)
Tầm bắn hiệu quả 270 m (390 yd)
Tầm bắn xa nhất 450 m
Chế độ nạp Băng đạn thẳng 15 viên (M1 và M1A1 Carbine)
Băng đạn cong 30 viên (M2 và M3 Carbine)
Ngắm bắn Điểm ruồi
Kính nhìn đêm (M3 Carbine)

M1 Carbine
Một bộ trang bị tiêu chuẩn của khẩu M3 Infrared

Lịch sử hoạt động


Thế chiến thứ hai (1942-1945)

M1 Carbine được sử dụng rộng rãi bởi sĩ quan, hạ sĩ quan, lính công binh, lính trinh sát, lính pháo binh, … của Quân đội Hoa Kỳ trong Thế chiến 2. Nó nhận được nhiều lời khen ngợi vì kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ. Bên cạnh M1 Carbine thì quân đội Mỹ cũng phát triển thêm nhiều biến thể như: M1A1 Carbine (biến thể dùng báng gập của M1 Carbine, ra đời vào tháng 5 năm 1942) và M2 Carbine (biến thể “súng trường tấn công” của M1 Carbine, ra đời vào tháng 10 năm 1944).

Không chỉ được Hoa Kỳ sử dụng trong Thế chiến 2 mà M1 Carbine và M1A1 Carbine cũng được quân đội Mỹ cung cấp cho các nước khác trong phe Đồng Minh. Các lực lượng: SAS (Special Air Service), SOE (Special Operations Executive) và Đơn vị xung kích số 30 (No. 30 Commando) của Anh, 2 trung đoàn kháng chiến của lực lượng Pháp Tự do, 1 trung đoàn lính Bỉ và các đơn vị du kích Philippines (chống phát xít Nhật) cũng sử dụng M1 và M1A1 Carbine.

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)

Trong chiến tranh Triều Tiên, M2 Carbine đã gần như thay thế hoàn toàn cho M1 Carbine trong biên chế của quân đội Mỹ. Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều binh sĩ Mỹ trong các đơn vị hỗ trợ (pháo binh, phòng không, lái xe, quân cảnh,…) dùng M1 Carbine. Cả hai phiên bản M1 và M2 Carbine đều phải chịu khá nhiều những tai tiếng liên quan đến việc hay bị kẹt đạn trong tiết trời mùa đông lạnh đến -5 °C (23 °F) ở Hàn Quốc. Nhiều binh sĩ Mỹ còn cho biết thêm là sau khi bắn quá nhiều phát trong cùng một lúc thì lực cản của viên đạn trở nên rất yếu ớt. Nó thậm chí còn không thể xuyên qua nổi lớp áo bông dày của lính Bắc Triều Tiên hay mặc trong mùa đông, mặc dù cự ly khai hỏa rất gần (dưới 75m). Có rất nhiều báo cáo được lính Mỹ gửi về từ Nam Hàn cho thấy M1/M2 Carbine hiệu quả trong khoảng cách tác chiến dưới 45m.

Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc nhận được 1.015.568 khẩu M1 Carbine từ năm 1963 đến năm 1972 và trở thành quốc gia nhận được nhiều súng M1 và M2 Carbine nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai từ Mỹ.

Chiến tranh Việt Nam (1955-1975)

Mỹ đã cung cấp cho Quân lực Việt Nam Cộng hòa 793.994 khẩu M1 và M2 Carbine từ năm 1963 đến năm 1973. Bên cạnh được Mỹ cung cấp thì Việt Nam Cộng Hòa còn được trực tiếp kế thừa toàn bộ số súng M1 và M2 Carbine mà quân Pháp bỏ lại ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954. Cũng như M1 Garand, M1 và M2 Carbine được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn đầu cuộc chiến (1955-1963). Từ năm 1964, nó và M1 Garand dần bị thay thế bằng M16.

Những cuộc chiến khác sau Chiến tranh Việt Nam (1975-nay)

M1 và M2 Carbine vẫn được sử dụng trong những cuộc xung đột quân sự sau Chiến tranh Việt Nam như: Nội chiến Campuchia, Nội chiến Angola, Chiến tranh biên giới Tây Nam, Chiến tranh biên giới Việt–Trung, …

Các quốc gia sử dụng


  • M1 Carbine UN
  • M1 Carbine Hoa Kỳ
  • M1 Carbine Ý
  • M1 Carbine Đức Quốc xã : Tịch thu từ quân đội Mỹ và được gọi là Selbstladegewehr 455(a)
  • M1 Carbine Tây Đức
  • M1 Carbine Nhật Bản
  • M1 Carbine Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục sử dụng trong biên chế của DQTV
  • M1 Carbine Colombia
  • M1 Carbine Israel
  • M1 Carbine Indonesia
  • M1 Carbine Chile
  • M1 Carbine Philippines
  • M1 Carbine Hàn Quốc
  • M1 Carbine Đài Loan
  • M1 Carbine Anh Quốc
  • M1 Carbine Malaysia
  • M1 Carbine Cuba
  • M1 Carbine Vương quốc Lào
  • M1 Carbine Thái Lan
  • M1 Carbine Pháp
  • M1 Carbine Bỉ
  • M1 Carbine Afghanistan
  • M1 Carbine Panama
  • M1 Carbine Na Uy
  • M1 Carbine Đan Mạch
  • M1 Carbine Myanmar
  • M1 Carbine Áo
  • M1 Carbine México
  • M1 Carbine Canada
  • M1 Carbine Sierra Leone
  • M1 Carbine Cộng hòa Dân chủ Congo
  • M1 Carbine Cộng hòa Congo
  • M1 Carbine Brasil
  • M1 Carbine Argentina
  • M1 Carbine Venezuela

Chú thích và tham khảo


  • M1 Carbine tại Modern Firearms
  • M1 Carbine tại Internet Movie Firearms Database
  • M1 Carbine tại Gun Wiki
  • Xem M1 Carbine bắn.
  • Xem M2 Carbine bắn.
  • Xem M1 Carbine bắn liên thanh.

Tham khảo


—end—

Back to top button