Wiki

Acetylen

Acetylene
Acetylene
AcetylenAcetylene
AcetylenAcetylene – space-filling model
Danh pháp IUPAC Acetylene
Tên hệ thống Ethyne
Nhận dạng
Số CAS 74-86-2
KEGG C01548
ChEBI 27518
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES đầy đủ

  • C#C

InChI đầy đủ

  • 1/C2H2/c1-2/h1-2H
Thuộc tính
Khối lượng riêng 1.097 kg m−3
Điểm nóng chảy −80.8 °C, 192.4 K, −113.4 °F
Điểm sôi −84 °C (189 K; −119 °F)
Độ axit (pKa) 25
Cấu trúc
Hình dạng phân tử Linear
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành ΔfHo298
+226.88 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 201 J·mol−1·K−1
Các nguy hiểm
NFPA 704

Acetylen

4
1
3
 

Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

AcetylenY kiểm chứng (cái gì AcetylenYAcetylenN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Acetylen (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp acétylène /asetilɛn/), còn được viết là a-xê-ty-len (tên hệ thống: ethyne) là hợp chất hóa học với công thức C2H2. Nó là một hydrocarbon và là alkin đơn giản nhất. Chất khí không màu này được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu và tổng hợp các hợp chất khác. Nó không ổn định ở dạng tinh khiết và do đó thường được để trong một dung dịch. Acetylene tinh khiết không mùi, nhưng loại phổ biến trên thị trường thường có mùi do tạp chất.

Tính chất vật lý


Acetylen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước,nhẹ hơn không khí(d=26/29).

Cấu tạo phân tử


Acetylen có công thức cấu tạo: H-C≡C-H, viết gọn HC≡CH

Từ công thức cấu tạo của acetylen ta thấy: giữa hai nguyên tử cacbon có ba liên kết, còn gọi là liên kết ba. Trong lên kết ba có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

Tính chất hóa học


Phản ứng oxy hóa (cháy)

Acetylen là hydrocarbon, vì vậy mỗi khi đốt, acetylen sẽ cháy tạo ra CO2 và nước(H2O), tương tự Metan và etilen, acetylen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, nhiệt độ khoảng 3000 °C.

2C2H2 + 5O2 ——t⁰—> 4CO2 + 2H2O

Phản ứng cộng

Do Acetylen trong phân tư có liên kết pi nên có thể tham gia phản ứng cộng.(giống anken)

: 2.1: cộng halogen, cộng hidro halogen (HX, cộng hidro:
Acetylen làm mất màu dung dịch Brom giống etilen

HC≡CH+ Br−Br——> Br−CH=CH-Br
Br-HC=CH-Br+ Br-Br——>Br2CH-CHBr2

:2.2: cộng cation Ag+ trong AgNO3 /NH3


các anken có liên kết ≡ đầu mạch như acetylen (anken-1-en) đểu có phản ứng cộng ion Ag+ tạo kết tủa vàng (không phải phản ứng tráng gương) (phân biệt anken-1-en vs các ankin cũng như các aken khác

HC≡CH + AgNO3 + NH3 → Ag-C≡C-Ag↓ + NH4NO3

Phản ứng trùng hợp

Tương tự như ankin các anken có liên kết pi nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polyme.

CH≡CH –t0C, xt> (CH=CH)n

Phản ứng hidrat hóa

HC≡CH + H-OH —H2SO4—> H-CH=CH-H —> CH3-COOH

Điều chế


Acetylen được điều chế bằng cách cho calci carbide (phản ứng với nước):

CaC2 (đất đèn) + 2H2O ——> C2H2 + Ca(OH)2

Ch
Nhiệt phân metan:

2CH415000—> C2H2 + 3H2

Tham khảo


—end—

Back to top button