Wiki

Franck Ribéry

Franck Ribéry
Franck Ribéry
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Franck Henry Pierre Ribéry
Ngày sinh 7 tháng 4, 1983 (38 tuổi)
Nơi sinh Boulogne-sur-Mer, Pháp
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1989–1996 Conti Boulogne
1996–1999 Lille OSC
1999–2000 Boulogne
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2002 Boulogne 28 (6)
2002–2003 Alès 19 (1)
2003–2004 Stade Brestois 35 (3)
2004–2005 Metz 20 (1)
2005 Galatasaray 14 (0)
2005–2007 Marseille 60 (11)
2007–2019 FC Bayern München 273 (86)
2019–2021 Fiorentina 50 (5)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 U21 Pháp 13 (2)
2006–2014 Pháp 81 (16)
Thành tích

Đại diện cho Franck Ribéry Pháp
Bóng đá nam
World Cup
Franck Ribéry Đức 2006 Đội bóng
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021

Franck Henry Pierre Ribéry (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1983 tại Boulogne-sur-Mer, Pháp) là cầu thủ bóng đá người Pháp. Trước đó anh chơi cho nhiều đội bóng tại Pháp mà nổi bật là Marseille. Anh chuyển sang Bayern Munich, tạo nên một sự nghiệp đỉnh cao và được xem là cầu thủ đa tài sở hữu “tốc độ, sức khỏe, kĩ thuật và khả năng kiến tạo”. Từ khi chuyển sang chơi tại Bayern anh được công nhận là cầu thủ Pháp hay nhất hiện nay. Huyền thoại đội tuyển Pháp Zinedine Zidane gọi anh là “báu vật của bóng đá Pháp”.

Sự nghiệp tại câu lạc bộ


Sau khi chơi cho bốn đội bóng khác nhau tại quê nhà, tháng 1 năm 2005 anh sang Thổ Nhĩ Kỳ đầu quân cho Galatasaray là một đội bóng vào loại lớn nhất nước này. Anh ký hợp đồng 3,5 năm và cùng đội này đoạt cúp quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ năm 2005 sau trận thắng đối thủ truyền kiếp Fenerbahçe 5-1, trong đó anh ghi 1 bàn và kiến tạo 1 bàn. Ribéry sau đó tỏ ý muốn về Pháp chơi cho CLB Marseille, và anh chấp nhận không lãnh lương. Ngày 25 tháng 4 2007, CLB Galatasaray đệ đơn ngăn cản không cho Ribéry vào CLB Marseille nhưng bị Tòa án Phân xử Thể thao bác đơn, vì Tòa cho rằng Ribery và Galatasaray đã hết hợp đồng cho năm 2004-05, và Galatasaray không có lý do gì để đòi Marseille bồi thường 10 triệu €.

Ribéry ra sân 68 lần và ghi 14 bàn thắng trong màu áo Marseille, đưa đội này lên hạng nhì (sau Olympique Lyonnais) của giải Ligue 1 năm 2006-7.

Ngày 7 tháng 6 2007, Bayern Munich ký hợp đồng 4 năm với Ribéry với giá kỷ lục 25 triệu €. Ribéry được mang áo số 7 sau khi Mehmet Scholl rời đội nhường lại. Tháng sau Ribery ghi 2 bàn thắng trong trận đầu tiên (Bayern hạ gục Munich FT Gern 18-0).

Ngày 21 tháng 7 2007 Ribéry ghi 2 bàn trong trận Werder Bremen. Trong vòng bán kết, anh cũng làm tung lưới được 1 lần giúp Bayern hạ đương kim vô địch là VfB Stuttgart. Sau đó anh bị chấn thương và không thi đấu trong trận chung kết (Bayern thắng giải vô địch).

Ngày 8 tháng 6 2008 Ribéry được bầu là cầu thủ bóng đá ở Đức trong mùa 2007-08.

Ngày 21 tháng 8 năm 2019, Ribéry chuyển sang thi đấu cho câu lạc bộ Fiorentina của Ý theo bản hợp đồng có thời hạn 2 năm, mức lương 4 triệu euro/năm.

Sự nghiệp tại đội tuyển


Ribéry có mặt trong các trận sau:

  • 27 tháng 5 2006: Pháp 3-0 Mexico (anh được David Trezeguet thay vào phút 74)
  • Chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2006: Pháp – Ý
  • 26 tháng 3 2008; Pháp 1-0 Anh (anh ghi bàn thắng duy nhất trong trận)
  • 17 tháng 6 2008: Pháp 0-2 Ý (Ribéry bị chấn thương đầu gối phải bỏ cuộc vào phút thứ 8) Hai ngày sau anh phải đi mổ đầu gối tại Munich.. Ngày 24 tháng 9 2008 Ribéry trở lại sân trong trận Bayern Munich 2-0 1. FC Nurnberg)
  • Pháp 1-0 Litva (vòng loại cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2010)

Bàn thắng cho đội tuyển

# Ngày Sân vận động Đối phương Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 6 năm 2006 FIFA WM Stadion Hannover, Hanover, Đức Franck Ribéry Tây Ban Nha

1 – 1
3 – 1
World Cup 2006
2. 2 tháng 6 năm 2007 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Ukraina

1 – 0
2 – 0
Vòng loại Euro 2008
3. 26 tháng 3 năm 2008 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Anh

1 – 0
1 – 0
Giao hữu
4. 3 tháng 6 năm 2008 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Colombia

1 – 0
1 – 0
Giao hữu
5. 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Farul, Constanţa, România Franck Ribéry România

1 – 2
2 – 2
Vòng loại World Cup 2010
6. 28 tháng 3 năm 2009 Sân vận động S. Darius và S. Girėnas, Kaunas, Litva Franck Ribéry Litva

1 – 0
1 – 0
Vòng loại World Cup 2010
7. 1 tháng 4 năm 2009 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Litva

1 – 0
1 – 0
Vòng loại World Cup 2010
8. 27 tháng 4 năm 2012 Sân vận động Hainaut, Valenciennes, Pháp Franck Ribéry Iceland

2 – 2
3 – 2
Giao hữu
9. 31 tháng 5 năm 2012 Sân vận động Auguste-Delaune, Reims, Pháp Franck Ribéry Serbia

1 – 0
2 – 0
Giao hữu
10. 5 tháng 6 năm 2012 MMArena, Le Mans, Pháp Franck Ribéry Estonia

1 – 0
4 – 0
Giao hữu
11. 11 tháng 9 năm 2012 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Belarus

3 – 1
3 – 1
Vòng loại World Cup 2014
12. 22 tháng 3 năm 2013 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Gruzia

3 – 0
3 – 1
Vòng loại World Cup 2014
13. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Trung tâm, Gomel, Belarus Franck Ribéry Belarus
1 – 1
2 – 4
Vòng loại World Cup 2014
14. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Trung tâm, Gomel, Belarus Franck Ribéry Belarus
2 – 2
2 – 4
Vòng loại World Cup 2014
15. 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp Franck Ribéry Áo

1 – 0
6 – 0
Giao hữu
16. 15 tháng 10 năm 2013 Stade de France, Saint-Denis, Pháp Franck Ribéry Phần Lan

1 – 0
3 – 0
Vòng loại World Cup 2014

Cuộc sống riêng tư


Khi Ribéry mới hai tuổi, anh và gia đình bị tai nạn xe cộ, xe của gia đình anh tông vào xe vận tải tại Boulogne-sur-Mer. Ribéry bị thương nát mặt, các vết khâu hơn 100 mũi. Do đó mà mặt anh mang hai vết thẹo dài.

Anh có vợ là Wahiba người Pháp gốc Algerie, hai người có với nhau hai con gái là Hizya và Shakinez. Ribéry theo Đạo Hồi.

Thống kê sự nghiệp


Câu lạc bộ

Tính đến 25 tháng 5 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng Tham
khảo
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Boulogne 2000–01 Championnat 4 1 0 0 4 1
2001–02 24 5 1 0 25 5
Tổng cộng 28 6 1 0 29 6
Alès 2002–03 Championnat 19 1 0 0 19 1
Brest 2003–04 35 3 2 1 37 4
Metz 2004–05 Ligue 1 20 2 2 0 22 2
Galatasaray 2004–05 Süper Lig 14 0 3 1 17 1
Marseille 2005–06 Ligue 1 35 6 1 0 12 3 5 3 53 12
2006–07 25 5 1 0 4 0 7 1 37 6
Tổng cộng 60 11 2 0 16 3 12 4 90 18
Bayern Munich 2007–08 Bundesliga 28 11 5 2 11 3 2 3 46 19
2008–09 Bundesliga 25 9 3 1 8 4 36 14
2009–10 Bundesliga 19 4 4 2 7 1 30 7
2010–11 Bundesliga 25 7 3 2 4 2 0 0 32 11
2011–12 Bundesliga 32 12 4 2 14 3 50 17
2012–13 Bundesliga 27 10 3 0 12 1 1 0 43 11
2013–14 Bundesliga 22 10 4 1 10 3 3 2 39 16
2014–15 Bundesliga 15 5 2 1 6 3 0 0 23 9
2015–16 Bundesliga 13 2 2 0 7 0 0 0 22 2
2016–17 Bundesliga 22 5 3 0 6 0 1 0 32 5
2017–18 Bundesliga 20 5 5 1 8 0 1 0 34 6
2018–19 Bundesliga 25 6 5 0 7 1 1 0 38 7
Tổng cộng 273 86 43 12 100 21 9 5 425 124
Tổng cộng sự nghiệp 449 109 53 14 116 24 21 9 639 156
  • 1.^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Cúp Liên đoàn bóng đá Đức, Siêu cúp Đức, Siêu cúp châu Âu, và Giải vô địch thế giới các câu lạc bộ.

Quốc tế

Tính tới 2014.
Đội tuyển quốc gia Mùa giải Số trận Số bàn
Pháp 2006 15 1
2007 9 1
2008 8 3
2009 8 2
2010 7 0
2011 8 0
2012 14 4
2013 11 5
2014 1 0
Tổng cộng 81 16

Danh hiệu


Galatasaray

  • Fortis Turkey Cup: 2004-05

Marseille

  • UEFA Intertoto Cup: 2006
Bayern Munich
  • Bundesliga: 2007–08, 2009–10, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17
  • DFB-Pokal: 2007–08, 2009–10, 2012–13, 2013–14, 2015–16
  • DFB-Ligapokal: 2007
  • DFL-Supercup: 2010, 2012,
  • UEFA Champions League: 2012–13
  • UEFA Super Cup: 2013
  • FIFA Club World Cup: 2013

Đội tuyển Pháp

  • Giải vô địch bóng đá thế giới 2006: Á quân

Cá nhân

  • UNFP Young Player of the Year: 2005–06
  • Ligue 1 Team of the Year: 2005–06
  • Ligue 1 Goal of the Year: 2005–06
  • UNFP Player of the Month: August 2004, October 2005, November 2005, April 2006
  • French Player of the Year: 2007, 2008, 2013
  • German Footballer of the Year: 2008[83]
  • ESM Team of the Year: 2007–08
  • UEFA Team of the Year: 2008
  • Cầu thủ hay nhất trận UEFA Euro 2012: vs. Ukraine
  • UEFA Champions League Best Player: 2012–13
  • UEFA Best Player in Europe Award: 2012–13
  • Cầu thủ hay nhất trận UEFA Super Cup: 2013
  • Bundesliga Player Of The Year: 2013[216]
  • The kicker Man Of The Year: 2013[217]
  • FIFA Club World Cup Golden Ball: 2013
  • FIFA Club World Cup Most Valuable Player: 2013
  • FIFA/FIFPro World XI: 2013

Chú thích


Liên kết ngoài


  • Franck Ribéry – Thành tích thi đấu FIFA
  • Franck Ribéry – Thành tích thi đấu tại UEFA
  • Franck Ribéry tại fussballdaten.de (tiếng Đức)

—end—

Back to top button